JINGFENG HUMIC ACID > Axit Nitro Humic
Axit nitrohumic được điều chế bằng cách sử dụng axit nitric và humic acid powder
Với tỷ lệ khối lượng 3:1. Dung dịch có tính axit, do đó có thể hòa tan trong dung dịch kiềm. Đây là chất cải tạo đất hiệu quả cao, chất kích thích sinh trưởng thực vật, chất hiệp đồng phân bón và chất ổn định dung dịch khoan. Có cả dạng bột và dạng hạt.
Thông số kỹ thuật Axit Nitro Humic
![]() | ![]() |
| Appearance | Black Powder/Granule | Black Powder/Granule |
| Product Code | JFHA-NHA-1-P/G | JFHA-NHA-2-P/G |
| Organic Matter (dry basis) | 85.0% min | 80.0% min |
| Solubility | NO | NO |
| C.E.C | ≥350 meq/100g | ≥200 meq/100g |
| Humic Acid (dry basis) | 60.0% min | 50.0% min |
| N (dry basis) | ≥2.0% | ≥2.0% |
| PH | 4-6 | 4-6 |
| Moisture | 25.0% max | 25.0% max |
| Particle size /Fineness | 80-120 mesh | 80-120 mesh |
| Granule Radial Load | 2-4 mm | 2-4 mm |
Chức năng chính
Giúp cải thiện tình trạng đất bị nén chặt do sử dụng phân bón hóa học lâu năm.
Tác dụng tức thì trong việc cải thiện cấu trúc đất, tăng khả năng đệm của đất.
Cải thiện đáng kể tình trạng đất bị nén chặt do sử dụng phân bón hóa học lâu năm.
Axit nitrohumic, trung hòa cả đất chua và đất kiềm; điều chỉnh độ pH của đất, có tác dụng rõ rệt trên đất kiềm và đất chua.
Kích thích sinh trưởng của cây trồng, tăng năng suất và chất lượng.
Giảm sự rò rỉ nitrat vào nước ngầm và bảo vệ nguồn nước ngầm.
Tăng hiệu quả của thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu và thuốc diệt nấm, cố định hoặc giảm dư lượng độc hại của chúng.
Có thể được sử dụng làm chất điều chỉnh độ axit cho việc gieo mạ, cải thiện tỷ lệ sống của mạ và giảm hiện tượng mạ bị thối do nhiệt độ thấp vào đầu mùa xuân.
Là nguyên liệu để sản xuất chất xử lý dung dịch khoan dầu khí tuyệt vời. Chất xử lý được sản xuất từ NHA có khả năng giảm độ nhớt, giảm điểm cắt, giảm tổn thất lọc, chống sụp đổ và chịu nhiệt độ cao, chịu muối rõ rệt.
Cách sử dụng?
Phân bón gốc: Đối với cây trồng trên đồng ruộng, 50-100kg/ha mỗi vụ.
Đối với cây ăn quả, 10-20kg/cây.
Đối với rau, 1-2kg/m2.
Phụ gia trộn: 150-200kg/tấn hỗn hợp (khuyến nghị trộn với Urê và MAP DAP).
Đóng gói
Khả năng cung ứng: 7500 tấn/tháng
Túi nhôm in 1kg, 5kg, 10kg + hộp carton in 10kg, 20kg.
Túi dệt/giấy 20kg/25kg có lớp lót bên trong.
Túi PP/PE in màu 20kg/25kg có lớp lót bên trong.
Túi jumbo 1 tấn, 1,1 tấn có lỗ thoát.
Theo yêu cầu của khách hàng.
Ưu điểm
Axit humic nitro, độ ẩm thấp, ít bụi, hàm lượng axit humic tự do cao, hàm lượng chất hữu cơ cao, độ cứng cao, thích hợp làm nguyên liệu phân bón hỗn hợp.
Giải phóng chậm, hiệu quả lâu dài, khả năng sử dụng nitơ amide và nitơ amoniac cao.
Tăng khả năng sử dụng N từ 15% lên 20%.


