-
Hàm lượng của tổng axit humic
Tổng hàm lượng axit humic đề cập đến tổng của axit humic tự do và axit humic kết hợp với các ion kim loại có giá trị cao như Ca2+, Mg2+, Fe3+, Al3+ (thường được gọi là “axit humic liên kết”). Nó có thể được hòa tan trong kiềm kiềm và natri pyrophosphate. Một nhóm các hợp chất polymer có chứa nhiều nhóm axit ngưng tụ của dung dịch natri phosphate.
Chất hữu cơ không có axit humic trong than lignite và than đã qua thời không thể so sánh với chất hữu cơ đất. Ngoại trừ axit humic trong than đá, chất hữu cơ của than đá thực sự là một polymer phân tử cao trung tính đã được “rockkified”. Và các dư lượng thực vật như carbohydrate, lignin, lipid, protein và axit amin đã biến mất.
Do đó, khi axit humic than được sử dụng làm nguyên liệu phân bón hợp chất, hàm lượng chất hữu cơ ít có ý nghĩa, và hàm lượng axit humic phải được sử dụng để đo chất lượng nguyên liệu. Mức độ tổng axit humic là chỉ số quan trọng nhất để lựa chọn than nguyên liệu axit humic.
Than có tổng hàm lượng axit humic trên 60% được gọi là than axit humic cao. 40%-60% là than axit humic phong phú. Và 20-40% là than axit humic trung bình.Ít hơn 20% là than axit humic nạc. Việc sản xuất phân bón axit humic thường yêu cầu hàm lượng axit humic trong nguyên liệu là 40%-60%, tốt nhất là trên 50%.
-
Axit humic miễn phí
Axit humic tự do đề cập đến axit humic có thể được chiết xuất trực tiếp với dung dịch natri hydroxide, nghĩa là axit humic không được kết hợp với các ion kim loại như canxi và magiê và có các nhóm axit vẫn tự do.
Axit humic tự do có thể được kích hoạt bằng cách thêm ammonium bicarbonate và nước amoniac để chuyển đổi thành ammonium humate có thể hòa tan trong nước và được hấp thụ trực tiếp bởi cây trồng. Các ion kim loại có giá trị cao như canxi và magiê trong nguyên liệu có thể dễ dàng tạo thành humates với axit humic. Mà khó chịu được kiềm pha loãng, điều này sẽ làm tăng độ khó và chi phí kích hoạt.
-
Axit humic hòa tan trong nước (axit fulvic)
Axit humic hòa tan trong nước đề cập đến axit humic (chủ yếu đề cập đến axit fulvic và muối kim loại đơn hóa trị axit humic) được hòa tan trong nguồn khoáng chất axit humic và các sản phẩm phân bón humate (chủ yếu đề cập đến axit fulvic và muối kim loại đơn hóa trị axit humic). Axit humic hòa tan là chỉ số chất lượng chính để đo hiệu suất ứng dụng của phân bón axit humic và các sản phẩm humate.
Các chức năng của axit humic thay đổi tùy theo trọng lượng phân tử của nó. Axit humic trọng lượng phân tử lớn khó hấp thụ bởi rễ, và chức năng chính của nó là cải thiện đất, chẳng hạn như hình thành cấu trúc kết tụ. Trọng lượng phân tử nhỏ axit humic, độ hòa tan trong nước tốt, dễ hấp thụ và sử dụng bởi rễ, có tác dụng nhanh. Và một sản phẩm có hàm lượng axit fulvic cao có tác dụng phân bón nhanh chóng và đáng kể.






